Phẫu thuật hàm mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Phẫu thuật hàm mặt là chuyên ngành y học điều trị các bệnh lý, dị tật và chấn thương vùng hàm, mặt, cổ, kết hợp giữa chỉnh hình và tạo hình để cải thiện chức năng và thẩm mỹ. Phẫu thuật này bao gồm xử lý mô mềm, xương hàm, khớp thái dương hàm và các cấu trúc liên quan nhằm tái tạo cấu trúc và chức năng vùng đầu mặt cổ.

Định nghĩa phẫu thuật hàm mặt

Phẫu thuật hàm mặt là chuyên ngành y học chuyên sâu nghiên cứu và xử lý các bệnh lý, dị tật, chấn thương và các bất thường về cấu trúc ở vùng hàm, mặt, cổ và vùng đầu. Đây là lĩnh vực kết hợp giữa phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật tạo hình và phẫu thuật nha khoa nhằm mục đích cải thiện chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ cho bệnh nhân.

Phẫu thuật hàm mặt không chỉ giới hạn trong các thủ thuật trên mô mềm mà còn bao gồm việc xử lý các cấu trúc xương hàm, khớp thái dương hàm, dây thần kinh, mạch máu và các mô liên quan. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và tái tạo các tổn thương phức tạp ở vùng đầu mặt cổ, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Đây cũng là một ngành y học đa diện, phối hợp chặt chẽ với các chuyên ngành khác như nha khoa, tai mũi họng, mắt và thần kinh để đảm bảo kết quả điều trị toàn diện và tối ưu nhất.

Lịch sử phát triển của phẫu thuật hàm mặt

Phẫu thuật hàm mặt có lịch sử lâu dài, bắt nguồn từ các kỹ thuật sơ khai trong thế kỷ 19 với những thủ thuật đơn giản nhằm chữa các thương tích hoặc dị tật bẩm sinh. Tiến bộ vượt bậc bắt đầu từ thế kỷ 20 khi các bác sĩ phẫu thuật như Sir Harold Gillies và các cộng sự phát triển các kỹ thuật tạo hình phức tạp phục vụ cho các thương binh trong thế chiến thứ nhất.

Từ đó, phẫu thuật hàm mặt tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các công nghệ y sinh tiên tiến như gây mê an toàn, chẩn đoán hình ảnh CT, MRI, kỹ thuật nội soi và phẫu thuật robot. Các công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác, giảm xâm lấn và tăng tốc độ hồi phục cho bệnh nhân.

Ngày nay, phẫu thuật hàm mặt đã trở thành chuyên ngành phát triển mạnh mẽ, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực điều trị từ chỉnh hình, tái tạo thẩm mỹ đến xử lý ung thư và chấn thương phức tạp.

Chỉ định và phạm vi điều trị

Phẫu thuật hàm mặt được chỉ định trong nhiều trường hợp đa dạng, bao gồm:

  • Chấn thương vùng hàm mặt như gãy xương hàm dưới, gãy xương hàm trên, gãy mũi, các tổn thương mô mềm do tai nạn hoặc bạo lực.
  • Dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở vòm miệng, dị dạng hàm mặt gây khó khăn trong ăn uống, phát âm hoặc thẩm mỹ.
  • Ung thư vùng đầu cổ cần phẫu thuật cắt bỏ và tái tạo cấu trúc vùng bị ảnh hưởng.
  • Rối loạn khớp thái dương hàm và các bệnh lý về chức năng cơ hàm.
  • Phẫu thuật chỉnh hình thẩm mỹ, tái tạo cấu trúc sau tổn thương hoặc các bất thường về hình dạng khuôn mặt.

Các chỉ định này đòi hỏi sự đánh giá kỹ lưỡng từ bác sĩ chuyên khoa để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp, đảm bảo an toàn và kết quả tối ưu cho người bệnh.

Các kỹ thuật phẫu thuật hàm mặt phổ biến

Phẫu thuật hàm mặt sử dụng nhiều kỹ thuật đa dạng, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và mục đích điều trị:

  • Phẫu thuật chỉnh hình hàm trên và hàm dưới (Orthognathic surgery): điều chỉnh vị trí xương hàm để cải thiện chức năng và thẩm mỹ khuôn mặt.
  • Phẫu thuật tạo hình vòm miệng và môi: sửa chữa dị tật sứt môi, hở vòm miệng, giúp cải thiện phát âm và ăn uống.
  • Phẫu thuật tái tạo mô mềm và mô cứng: sử dụng các kỹ thuật ghép xương, ghép da hoặc các mô khác để phục hồi tổn thương.
  • Phẫu thuật nội soi và phẫu thuật robot: áp dụng trong các trường hợp phức tạp với kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, giảm đau và thời gian hồi phục.
  • Phẫu thuật cắt bỏ u vùng đầu cổ và tái tạo bằng ghép mô: điều trị các khối u ác tính hoặc lành tính, kết hợp tái tạo chức năng và thẩm mỹ.

Mỗi kỹ thuật đều yêu cầu đội ngũ phẫu thuật viên có trình độ cao, cùng sự phối hợp của các chuyên khoa khác để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Chuẩn bị trước phẫu thuật

Chuẩn bị trước phẫu thuật hàm mặt là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và tối ưu kết quả điều trị. Quá trình này bao gồm khám lâm sàng toàn diện, đánh giá chức năng hô hấp, tim mạch, cũng như các xét nghiệm cận lâm sàng như xét nghiệm máu, hình ảnh học CT hoặc MRI nhằm xác định chính xác mức độ tổn thương và lập kế hoạch phẫu thuật chi tiết.

Bệnh nhân cũng được tư vấn về quy trình phẫu thuật, các nguy cơ, biến chứng có thể xảy ra và chế độ chăm sóc hậu phẫu. Việc đánh giá tâm lý cũng đóng vai trò quan trọng, nhất là đối với các phẫu thuật chỉnh hình hoặc thẩm mỹ, giúp bệnh nhân có sự chuẩn bị tốt về mặt tinh thần.

Các biện pháp chuẩn bị khác bao gồm việc ngưng thuốc kháng đông, kiểm soát tốt các bệnh nền như tiểu đường, tăng huyết áp, và đảm bảo bệnh nhân không mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính trước phẫu thuật.

Quy trình phẫu thuật và chăm sóc hậu phẫu

Phẫu thuật hàm mặt thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân với đội ngũ chuyên môn cao. Quy trình phẫu thuật bao gồm các bước như rạch da hoặc niêm mạc, xử lý mô mềm, cắt hoặc nắn chỉnh xương, cố định xương bằng vít hoặc nẹp, và khâu đóng vết mổ cẩn thận để giảm sẹo.

Đối với các ca phức tạp, có thể sử dụng công nghệ hỗ trợ như mô phỏng 3D, in mô hình xương để lên kế hoạch chính xác. Phẫu thuật nội soi và robot cũng ngày càng được ứng dụng rộng rãi để giảm xâm lấn, tổn thương mô và tăng độ chính xác.

Chăm sóc hậu phẫu gồm kiểm soát đau, theo dõi vết mổ, dùng thuốc kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng, hướng dẫn dinh dưỡng và vật lý trị liệu giúp phục hồi chức năng ăn nhai, phát âm và vận động hàm.

Biến chứng và cách phòng ngừa

Mặc dù phẫu thuật hàm mặt hiện đại có tỉ lệ thành công cao, nhưng vẫn tồn tại các biến chứng tiềm ẩn như:

  • Nhiễm trùng vết mổ hoặc ổ xương
  • Chảy máu hoặc huyết khối
  • Tổn thương thần kinh gây tê liệt hoặc mất cảm giác vùng mặt
  • Sẹo xấu hoặc dị dạng khuôn mặt
  • Rối loạn khớp thái dương hàm dẫn đến đau hoặc giới hạn vận động

Phòng ngừa biến chứng dựa vào sự chuẩn bị kỹ lưỡng, kỹ thuật phẫu thuật chính xác và chăm sóc hậu phẫu nghiêm ngặt. Việc theo dõi định kỳ giúp phát hiện và xử lý sớm các dấu hiệu bất thường.

Tương lai và xu hướng phát triển của phẫu thuật hàm mặt

Công nghệ in 3D được ứng dụng để tạo mô hình xương chuẩn xác phục vụ lập kế hoạch phẫu thuật và thiết kế các thiết bị cố định cá thể hóa. Phẫu thuật robot và nội soi giúp giảm thiểu xâm lấn, tăng độ chính xác và cải thiện kết quả hồi phục.

Nghiên cứu về mô học, sinh học tái tạo và vật liệu mới trong ghép xương và mô mềm đang mở ra triển vọng tái tạo cấu trúc hàm mặt hoàn chỉnh, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng hơn và đạt hiệu quả thẩm mỹ cao.

Hợp tác liên ngành giữa phẫu thuật hàm mặt, công nghệ sinh học, kỹ thuật y sinh và trí tuệ nhân tạo là xu hướng chủ đạo giúp nâng cao chất lượng điều trị trong tương lai.

Tài liệu tham khảo

  1. American Association of Oral and Maxillofacial Surgeons. https://www.aaoms.org
  2. Fonseca RJ. Oral and Maxillofacial Surgery. 3rd ed. Elsevier; 2017.
  3. Ellis E, Zide MF. Surgical Approaches in Facial Trauma. 2nd ed. Saunders; 2012.
  4. National Institute of Dental and Craniofacial Research. Oral and Maxillofacial Surgery. https://www.nidcr.nih.gov
  5. Peterson LJ. Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 3rd ed. BC Decker; 2004.

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề phẫu thuật hàm mặt:

So sánh giữa phẫu thuật cắt dạ dày kiểu nội soi và kiểu mở với cắt hạch D2 về các kết quả ung thư và chăm sóc hậu phẫu qua phân tích khớp khuynh hướng từ cơ sở dữ liệu IMIGASTRIC Dịch bởi AI
Cancers - Tập 13 Số 18 - Trang 4526
Nền tảng: Cách tiếp cận nội soi trong phẫu thuật ung thư dạ dày đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung cụ thể vào cắt dạ dày nội soi với cắt hạch D2 vẫn còn thiếu trong tài liệu. Nghiên cứu hồi cứu này nhằm so sánh các kết quả ngắn hạn và dài hạn của cắt dạ dày nội soi so với cắt dạ dày mở với cắt hạch D2 cho ung thư dạ dày. Phương pháp: Dữ liệ... hiện toàn bộ
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM MẶT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN E
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 522 Số 1 - 2023
Mục tiêu: Đánh giá chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh (NB) sau phẫu thuật (PT) gãy xương hàm mặt (GXHM) và mô tả một số yếu tố liên quan đến CLCS sau PT GXHM. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 60 NB được PT GXHM tại Bệnh viện E từ tháng 7/2021 đến tháng 4/2021. Đánh giá CLCS của NB bằng thang điểm OHIP-14 VN. Kết quả: CLCS của NB GXHM sau 1 tháng PT cải thiện có ý n... hiện toàn bộ
#CLCS #GXHM #OHIP-14 VN
Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật chấn thương hàm mặt tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2022
Mục tiêu: Nhận xét một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc của người bệnh chấn thương hàm mặt tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, không đối chứng 182 bệnh nhân chấn thương hàm mặt đơn thuần, được điều trị tại Trung tâm Phẫu thuật sọ mặt và tạo hình - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2021. Kết quả... hiện toàn bộ
#Chấn thương hàm mặt #kết quả chăm sóc
Giải phẫu cấp cứu 54 hematoma nội sọ (aICH) trong quá trình kẹp mạch máu trung tâm bị vỡ - minh họa các lộ trình lâm sàng cá nhân và kết quả bằng các bảng CT/MRI não liên tiếp trong vòng 12 tháng Dịch bởi AI
Acta Neurochirurgica - Tập 166 Số 1
Tóm tắt Mục đích Trong xuất huyết nội sọ do phình mạch (aICH), đánh giá của chúng tôi cho thấy sự thiếu hụt của các bảng thời gian cá nhân (i) và (ii) bảng cắt lớp CT/MRI não liên tiếp của bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật loại bỏ aICH và chăm sóc thần kinh cho đến kết quả mô não cuối cùng. Phương pháp Cohort hồi cứu của chúng tôi bao gồm 54 bệnh nhân aICH liên tiếp từ một quần thể xác định đã ... hiện toàn bộ
#aICH #phẫu thuật kẹp #CT/MRI não #xuất huyết #chăm sóc thần kinh
Đánh giá kết quả theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật tạo hình bằng các vạt vi phẫu tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt và Tạo hình, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 - - 2020
Mục tiêu: Đưa ra quy trình theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau tạo hình vi phẫu để kịp thời phát hiện các vấn đề liên quan đến tuần hoàn vạt và tình trạng liền vết mổ để xử lý kịp thời, hạn chế những tai biến - biến chứng trong điều trị. Đối tượng và phương pháp: Hồi cứu quá trình chăm sóc 56 bệnh nhân được tạo hình bằng các vạt tự do có nối mạch vi phẫu từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019 t... hiện toàn bộ
#Vạt tự do #theo dõi và chăm sóc #vi phẫu thuật
21. Đánh giá hiệu quả phương pháp an thần theo nồng độ đích TCI bằng propofol kết hợp gây tê bằng lidocaine 2% trong phẫu thuật lấy nẹp vít xương vùng hàm mặt
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2022
Phẫu thuật lấy nẹp vít xương hàm mặt là phẫu thuật loại trung bình và nhỏ thường được can thiệp dưới gây mê. Gần đây, các tác giả trên thế giới đã và đang sử dụng TCI propofol cho các phẫu thuật tương tự với nhiều ưu điểm, tuy nhiên tại Việt Nam phương pháp này chưa được áp dụng. Nghiên cứu RCT của chúng tôi đã thực hiện so sánh trên 60 bệnh nhân tháo nẹp xương hàm được gây mê thường quy hoặc TCI ... hiện toàn bộ
#An thần tỉnh #TCI propofol #phẫu thuật hàm mặt #tháo nẹp vít
22. Đánh giá hiệu quả giảm đau của hỗn hợp sufentanil và midazolam sau phẫu thuật lớn vùng hàm mặt
Tạp chí Nghiên cứu Y học - - 2022
Đau sau phẫu thuật lớn vùng hàm mặt gây ảnh hưởng lớn tới sinh hoạt và quá trình hồi phục của người bệnh. Chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu RCT trên 60 bệnh nhân có phẫu thuật lớn vùng hàm mặt được chia hai nhóm: nhóm 1 sử dụng TCI sufentanil kết hợp midazolam và nhóm 2 sử dụng TCI sufentanil đơn thuần để giảm đau hậu phẫu. Kết quả: đánh giá hiệu quả mức độ an thần theo OAA/S tại T0 (bắt đầu TCI):... hiện toàn bộ
#TCI #sufentanil #midazolam #phẫu thuật hàm mặt
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT HÀM MẶT CỦA PHONG BẾ DÂY V2, V3 DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM BẰNG ROPIVACAINE PHỐI HỢP DEXAMETHASONE
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 545 Số 2 - Trang - 2024
Mục tiêu: So sánh hiệu quả giảm đau của phương pháp gây tê dây thần kinh V2, V3 dưới hướng dẫn siêu âm bằng hỗn hợp Ropivacain phối hợp Dexamethasone so với nhóm Ropivacain đơn thuần. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng, mù đơn. 60 bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm RD (Ropivacaine phối hợp Dexamethasone, n=30) và nhóm R (Ropiva... hiện toàn bộ
#ropivacaine #dexamethasone #phẫu thuật hàm mặt #gây tê dây thần kinh V2 #V3.
39. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHA CHU BẰNG PHẪU THUẬT VẠT BẢO TỒN KẾT HỢP LASER DIODE 940NM TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2023
Tạp chí Y học Cộng đồng - Tập 65 Số CĐ11 - Liên chi hội CTCH TP.HCM - Trang - 2024
Đặt vấn đề: Trong điều trị viêm nha chu, lấy vôi răng và xử lý mặt chân răng có thể không ngăn được sự xâm lấn của vi khuẩn gây bệnh và gây mất chất mô răng khi lặp lại điều trị nhiều lần. Laser hiện được xem là biện pháp hỗ trợ điều trị, có tác động diệt khuẩn, khuyến khích tạo bám dính mới, kích thích tái tạo mô và giảm tác dụng phụ sau điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, ... hiện toàn bộ
#viêm nha chu #laser #phẫu thuật #đau #lành thương #điều trị
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH XƯƠNG HAI HÀM TẠI KHOA RĂNG HÀM MẶT BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI: BÁO CÁO CHÙM CA BỆNH
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 498 Số 2 - 2021
Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật chỉnh hình xương hai hàm rất quan trọng trong đảm bảo kết quả phẫu thuật. Việc nắm chắc kiến thức và kỹ năng đưa ra kế hoạch chăm sóc toàn diện với mục tiêu điều trị bệnh nhân với kết quả tốt nhất là điều cần thiết. Chúng tôi trình bày kế hoạch chăm sóc và kết quả chăm sóc của một số trường hợp lâm sàng sau phẫu thuật chỉnh hình xương và điểm qua về các chú ý tron... hiện toàn bộ
#Chăm sóc sau phẫu thuật #phẫu thuật chỉnh hình xương
Tổng số: 72   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 8